Các thông tin tham khảo
Con người
Quốc tịch: Thụy Sỹ ( Vừa là danh từ, tính từ, số ít và số nhiều dùng chung)
Dân số ( tính hết năm 2009): 7.8 triệu
Các dân tộc : pha trộn giữa các dân tộc Châu Âu
Tôn giáo : Công giáo Roman 42%, Tin lành 33%, Đạo Hồi 4.3%, các đạo khác 5.4%, người không theo tôn giáo chiếm 11%
Ngôn ngữ: tiếng Đức 63.7%, Tiếng Pháp 20.4%, Tiếng Y 6.5%, Roman 0.5%, các tiếng khác 9.4%
Giáo dục: bắt buộc : 9 năm, 100% có mặt trên lớp, 100% biết đọc, viết
Sức khoẻ: Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh : 3.9/1,000. Tuổi thọ trung bình : đàn ông 79.4 , phụ nữ 84.2
Lao động ( 4.0 triệu trong quý bốn năm 2009), Nông-lâm nghiệm chiếm 4.0%, xây dựng và công nghiệp : 23.5%, chính phủ và khối dịch vụ : 72.5%
Chính phủ
Hình thức: Liên bang
Độc lập: Liên bang Thuỵ Sĩ đầu tiên ra đời vào Tháng Tám năm 1291, với nhiệm vụ là một liên minh phòng thủ của ba tiểu bang. Liên bang Thuỵ Sĩ tuyên bố độc lập từ Đế chế La Mã năm 1499
Hiến pháp : 1848: được sửa đổi vào năm 1874, và hoàn thiện hoàn toàn vào năm 2000
Ban ngành: cơ quan hành pháp : Hội đồng Liên Bang gồm 7 thành viên, chủ tịch Hội Đồng Liên Bang có nhiệm kỳ 1 năm. Cơ quan Lập pháp: hội đồng Quốc gia Liên bang ( Lưỡng viện: Hội đồng nhà nước gồm 46 thành viên, Hội Đông quốc gia gồm 200 thành viên). Pháp luật: toà án Liên Bang
Hệ thống hành chính : 26 chính quyền bang tự trị
Các đảng Chính trị: Đảng Nhân Dân (SVP), Đảng Dân Chủ Xã hội (SP), Đảng Dân Chủ Tự Do (FDP), Đảng Dân Chủ Thiên chúa giáo (CVP), và một số các Đảng khác đại diện cho các ý kiến, địa phương thuộc phe cánh tả đến cánh hữu.
Quyền bầu cử: trên 18 tuổi có quyền đi bầu cho các vấn đề về liên bang.
Kinh tế
GDP (2009): $462 tỉ (485 tỉ đồng francs Thuỵ Sĩ [SFr]).
Chi phí chính phủ ( tính theo GDP %, 2008): 38.3% ( Liên bang,chính quyền bang, và địa phương)
Tỉ lệ tăng trưởng hàng năm ( 12.2008- 12.2009) : -1.5%
Thất nghiệp ( 2-2010) ước tính 4.4%
Thu nhập bình quân đầu người (2008): $ 66,926.
Tỉ lệ lạm phát trung bình ( 12.2009- 12.2010): 0.3%
Tài nguyên thiên nhiên : năng lượng nước, gỗ, muối
Nông nghiệp (1% tổng GDP), các sản phẩm lương thực 24%. Gia cầm, gia súc 26%, ngũ côc 4%, trái cây, hoa quả, khoai, rượu 15%
Đất trồng trọt (1999) 26%
Công nghiệp ( ước tính 29% tổng GDP, các sản p hẩm máy móc, hoá chất, dược phẩm, các sản phẩm tinh xảo, các dụng cụ đòi hỏi tính chính xác cao, sản phẩm may mặc, quần áo, nhuộm, thiết bị vận chuyển.
Dịch vụ (70% tổng GDP)
Thương mại: xuất khẩu hàng hoá (2007) 172.6 tỉ đô la, ( 207.1 tỉ francs Thuỵ Sĩ): gồm thức ăn, đồ uống, và thuốc lá (3%; +24%); công nghiệp kim loại và hoá chất (42%+12$), các công cụ đòi hỏi sự chính xác cao (7%-8%), đồng hồ( 8%+16%), máy móc và thiết bị điện tử (21%+11%), may mặc 1.1%+4%)
Các thị trường chủ yếu : EU, Mỹ, Canada, CIS, Ấn Độ, Brazil, Nhật
Nhập khẩu hàng hoá ( 2007)- 164.8 tỉ đô la (197.7 tỉ francs Thuỵ Sĩ): hàng tiêu dùng (38%), dụng cụ (19%), năng lượng (71.1%), các nguyên liệu thô (28%)
Các nhà cung cấp chủ yếu : EU, Mỹ, Canada, CIS , Nam Phi
Tỉ giá : (trung bình năm 2007) đồng francs Thuỵ Sĩ so với đồng đo la Mỹ = 1.20
quay lại